Theo pháp luật về phí và lệ phí, có một danh mục phí, lệ phí mà HĐND cấp tỉnh được quyết định mức thu, đối tượng miễn giảm và cách quản lý, sử dụng; vì vậy cùng một khoản (ví dụ lệ phí cấp giấy phép xây dựng hay phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố) có thể có mức khác nhau giữa các tỉnh. Những khoản này được quy định bằng nghị quyết của HĐND tỉnh, không phải bằng công văn hay bảng niêm yết tự đặt.
Bài này giải thích khoản nào thuộc quyền tỉnh, khoản nào do trung ương ấn định, và cách đọc một nghị quyết thu phí để biết mình nộp bao nhiêu, có được miễn giảm không. Mức thu cụ thể thay đổi theo từng tỉnh và từng năm, nên bài không nêu con số; bạn đối chiếu nghị quyết hiện hành của tỉnh mình.
Phí và lệ phí khác nhau thế nào
Hai khái niệm này hay bị dùng lẫn. Theo cách hiểu của pháp luật về phí và lệ phí, phí là khoản tiền tổ chức, cá nhân trả khi được cơ quan, tổ chức cung cấp một dịch vụ công, nhằm bù đắp một phần chi phí cho dịch vụ đó. Lệ phí là khoản tiền phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước, như cấp giấy phép, đăng ký, chứng nhận.
Sự khác biệt có ý nghĩa thực tế. Phí gắn với chi phí của dịch vụ, nên có thể được để lại một phần cho đơn vị thu để trang trải hoạt động. Lệ phí gắn với chức năng quản lý nhà nước, thường nộp vào ngân sách. Cả hai đều phải có trong danh mục do luật quy định; cơ quan nhà nước không được thu một khoản mang tên phí hay lệ phí nằm ngoài danh mục.
Ngoài phí và lệ phí còn có giá dịch vụ, như giá dịch vụ trông giữ xe ở một số nơi. Giá dịch vụ chịu điều chỉnh của pháp luật về giá, cách quy định khác với phí. Khi đọc một biểu thu, bạn nên xem khoản đó mang tên gì và dẫn chiếu văn bản nào, vì tên gọi quyết định khung pháp lý của nó.
Ai quyết mức thu: trung ương hay tỉnh
Danh mục phí, lệ phí được chia thẩm quyền quyết định mức thu. Bảng dưới mô tả cách chia ở mức nguyên lý; danh mục cụ thể từng khoản bạn đối chiếu Luật Phí và lệ phí và văn bản hướng dẫn hiện hành.
| Nhóm | Cơ quan quyết mức thu | Văn bản chứa mức thu |
|---|---|---|
| Phí, lệ phí áp dụng thống nhất cả nước, gắn với việc của bộ, ngành trung ương | Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc cơ quan trung ương theo phân cấp | Thông tư hoặc văn bản trung ương |
| Phí, lệ phí gắn với dịch vụ, quản lý ở địa phương, được giao cho tỉnh | HĐND cấp tỉnh | Nghị quyết HĐND tỉnh |
| Khoản được ấn định thẳng trong luật hoặc nghị định | Quốc hội hoặc Chính phủ | Luật, nghị định |
| Giá dịch vụ do Nhà nước định giá | Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về giá, có thể là UBND tỉnh | Văn bản định giá theo pháp luật về giá |
Với nhóm thứ hai, HĐND tỉnh không chỉ quyết mức mà thường quyết cả đối tượng miễn giảm, tỷ lệ để lại cho đơn vị thu và cách quản lý. Vì vậy một nghị quyết về phí của tỉnh có thể dài hơn bạn nghĩ, kèm phụ lục chi tiết.
Vì sao cùng một khoản mà mỗi tỉnh một mức
Lý do đầu tiên là chi phí khác nhau. Một khoản phí gắn với dịch vụ, như phí tham quan một điểm di tích do địa phương quản lý hay phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố, phụ thuộc chi phí duy trì và đặc điểm của từng nơi. Ở thành phố lớn, giá trị sử dụng một mét vuông vỉa hè khác hẳn ở một thị trấn miền núi.
Lý do thứ hai là chính sách. HĐND tỉnh có thể chọn mức thấp để khuyến khích một hoạt động, như đăng ký kinh doanh cho hộ mới thành lập, hoặc miễn giảm cho đối tượng chính sách. Cũng có tỉnh chọn mức cao hơn để hạn chế một hoạt động gây áp lực lên hạ tầng. Những lựa chọn này nằm trong khung pháp luật cho phép.
Lý do thứ ba là thời điểm. Các tỉnh không sửa nghị quyết về phí cùng lúc. Một tỉnh vừa điều chỉnh, tỉnh bên cạnh vẫn giữ mức cũ vài năm. Sau sắp xếp năm 2025, tỉnh mới hình thành từ nhiều tỉnh cũ có thể có giai đoạn áp dụng mức khác nhau cho các địa bàn cũ cho đến khi ban hành nghị quyết thống nhất. Vì vậy, khi so mức giữa các nơi, luôn ghi năm và số hiệu nghị quyết.
Đọc một nghị quyết thu phí: sáu chỗ cần nhìn
Phạm vi và đối tượng nộp. Điều đầu thường nói nghị quyết áp dụng cho những khoản nào, ai phải nộp. Đọc kỹ để biết khoản bạn quan tâm có trong đó không, và bạn có thuộc đối tượng nộp không.
Mức thu, thường ở phụ lục. Mức thu hay được trình bày bằng bảng trong phụ lục kèm nghị quyết, theo loại việc, khu vực, quy mô. Nhiều bản đăng trên mạng thiếu phụ lục, nên khi không thấy bảng, hãy tìm bản đầy đủ trên Công báo tỉnh.
Đối tượng miễn, giảm. Thường là người có công, hộ nghèo, người khuyết tật, trẻ em, hoặc một số trường hợp khuyến khích. Nếu thuộc diện miễn giảm, bạn cần biết phải xuất trình giấy tờ gì để chứng minh.
Đơn vị thu và cách nộp. Nghị quyết nêu cơ quan, tổ chức nào thu, thu khi nào. Khoản bạn được yêu cầu nộp phải do đúng đơn vị đó thu và có chứng từ hợp lệ.
Quản lý, sử dụng số tiền thu. Phần này cho biết tỷ lệ để lại cho đơn vị thu và phần nộp ngân sách. Người nộp ít khi cần, nhưng nó giải thích vì sao có đơn vị thu dịch vụ được để lại một phần.
Hiệu lực và văn bản bị thay thế. Điều cuối thường ghi ngày có hiệu lực và nghị quyết cũ bị thay thế. Đọc điều này để chắc mình đang cầm mức đang áp dụng, không phải mức cũ.
Lỗi hay gặp khi tra mức phí của tỉnh
Người nộp phí và kế toán doanh nghiệp thường mắc các lỗi sau:
- Dùng bảng mức thu chép lại trên một trang tin, không có số hiệu nghị quyết, không biết năm áp dụng.
- Lấy mức của tỉnh khác vì "chắc cũng giống nhau", trong khi khoản đó thuộc thẩm quyền từng tỉnh.
- Đọc nghị quyết mà bỏ qua phụ lục, nơi chứa mức thu theo từng khu vực, từng quy mô.
- Không kiểm nghị quyết sửa đổi, nên dùng mức đã được điều chỉnh từ trước.
- Nhầm phí với giá dịch vụ, rồi đi tìm trong nghị quyết về phí một khoản thực ra được định giá theo văn bản khác.
- Không giữ chứng từ nộp, nên khi có nhầm lẫn không có căn cứ đề nghị hoàn lại.
Cách tránh đơn giản: mỗi khi tra một khoản phí của tỉnh, ghi kèm số hiệu nghị quyết, ngày hiệu lực và trang phụ lục chứa mức thu. Một dòng ghi chú như vậy giúp bạn và đồng nghiệp kiểm lại sau này trong vài phút.
Khi nào mức phí của tỉnh thường thay đổi và tra ở đâu
HĐND tỉnh quyết định mức phí tại các kỳ họp. Trên thực tế, nhiều nghị quyết về phí, lệ phí được thông qua ở kỳ họp cuối năm, gắn với việc quyết dự toán ngân sách năm sau, và có hiệu lực từ đầu năm tiếp theo. Cũng có nghị quyết được thông qua giữa năm hoặc ở kỳ họp chuyên đề, nhất là khi có thay đổi lớn như sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Vì vậy, đầu năm và sau mỗi kỳ họp là lúc nên kiểm lại các khoản phí bạn thường nộp.
Nguồn chính thức để tra là Công báo của tỉnh và cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, nơi đăng toàn văn nghị quyết kèm phụ lục. Thêm một nguồn thực dụng: trên Cổng Dịch vụ công, mỗi thủ tục hành chính được công bố thường có mục phí, lệ phí ghi mức thu và căn cứ. Khi mục này dẫn chiếu một nghị quyết của HĐND tỉnh, bạn có thể dùng số hiệu đó để tìm bản gốc và kiểm phụ lục.
Nếu hai nguồn ghi khác nhau, ưu tiên văn bản gốc mới nhất và hỏi lại cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Thông tin trên cổng có thể chậm cập nhật sau khi tỉnh ban hành nghị quyết mới. Ghi lại ngày bạn tra và nguồn đã dùng; khi có chênh lệch, ghi chú đó là căn cứ để đề nghị điều chỉnh.
Khi bị yêu cầu nộp một khoản không rõ căn cứ
Phí, lệ phí là khoản thu bắt buộc, nên phải có căn cứ rõ. Nếu bạn được yêu cầu nộp một khoản mà người thu không nêu được văn bản, hoặc khoản đó không có trong nghị quyết của tỉnh hay văn bản trung ương, bạn có quyền hỏi căn cứ. Câu hỏi nên lịch sự và cụ thể: khoản này tên gì, theo văn bản nào, mức bao nhiêu, nộp cho đơn vị nào, chứng từ là gì.
Cần phân biệt với các khoản đóng góp tự nguyện, như vận động xây dựng công trình chung ở thôn, tổ dân phố. Khoản tự nguyện không được biến thành điều kiện để giải quyết thủ tục cho bạn. Nếu thấy việc nộp một khoản đóng góp được gắn với việc nhận kết quả hồ sơ, đó là điều đáng phản ánh.
Khi có căn cứ cho rằng mình đã nộp sai hoặc bị thu sai, hãy giữ chứng từ và đề nghị cơ quan thu xem xét. Việc khiếu nại một quyết định hay hành vi thu sai đi theo pháp luật về khiếu nại; đây là một chủ đề riêng, nhưng bước đầu luôn là có trong tay văn bản làm căn cứ và chứng từ đã nộp.
Câu hỏi thường gặp
Lệ phí đăng ký hộ tịch có giống nhau ở mọi tỉnh không?
Không nhất thiết. Lệ phí hộ tịch là một trong những khoản được giao cho HĐND cấp tỉnh quyết định trong khung pháp luật, nên mức và đối tượng miễn có thể khác giữa các tỉnh. Một số việc hộ tịch được miễn lệ phí theo quy định chung. Bạn nên tra nghị quyết hiện hành của tỉnh nơi làm thủ tục.
UBND tỉnh có được tự quyết mức phí bằng quyết định không?
Với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền địa phương theo pháp luật về phí và lệ phí, cơ quan quyết mức thu là HĐND cấp tỉnh. UBND tỉnh xây dựng dự thảo và trình HĐND. Với giá dịch vụ do Nhà nước định giá, thẩm quyền theo pháp luật về giá có thể khác.
Nộp hồ sơ trực tuyến có được giảm lệ phí không?
Một số tỉnh và một số khoản có chính sách giảm khi nộp trực tuyến, quy định trong nghị quyết của HĐND tỉnh hoặc văn bản trung ương. Chính sách này thường có thời hạn và điều kiện. Bạn kiểm nghị quyết đang áp dụng và thông tin trên cổng dịch vụ công tại thời điểm nộp.
Tỉnh mới sau sáp nhập chưa có nghị quyết phí thống nhất thì nộp theo mức nào?
Đây là câu hỏi chuyển tiếp hiệu lực, phụ thuộc quy định chuyển tiếp và văn bản của tỉnh mới. Có thể có giai đoạn mỗi địa bàn cũ áp dụng mức của tỉnh cũ. Bạn nên hỏi cơ quan thu tại nơi làm thủ tục và đề nghị nêu rõ văn bản đang áp dụng.
Có được thu phí khi văn bản của tỉnh không có khoản đó không?
Không. Phí, lệ phí là khoản thu bắt buộc chỉ được thu khi có trong danh mục theo luật và có văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định mức thu. Khoản thu không có căn cứ thì người nộp có quyền hỏi lại và phản ánh tới cơ quan có thẩm quyền.
Doanh nghiệp có chi nhánh nhiều tỉnh nên quản lý mức phí thế nào?
Nên lập một bảng theo dõi riêng cho các khoản phí, lệ phí địa phương thường dùng, ghi mỗi tỉnh một dòng với số hiệu nghị quyết, ngày hiệu lực và mức thu. Định kỳ kiểm lại khi các tỉnh ban hành nghị quyết mới, đặc biệt vào kỳ họp cuối năm của HĐND.