LapPhap.comLập Pháp
Hiến pháp, luật, bộ luật, nghị quyết Quốc hội

Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất nghĩa là gì: đọc Hiến pháp 2013 cho đúng

Hiến pháp là luật cơ bản, mọi văn bản khác phải phù hợp với nó. Bài giải thích câu đó vận hành ra sao và người thường đọc Hiến pháp 2013 để làm gì.

A person seen from behind reading a thick plain hardback volume at a wooden desk by a window in a Hanoi apartment, morning light, blank pages, no faces visible

Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất; mọi văn bản pháp luật khác, từ luật của Quốc hội tới quyết định của uỷ ban nhân dân xã, đều phải phù hợp với Hiến pháp. Câu này nằm ngay trong Hiến pháp 2013, ở chương cuối nói về hiệu lực của chính nó. Phần lớn người đọc đã nghe câu đó từ thời đi học, nhưng ít ai được giải thích nó vận hành thế nào trong đời sống: Hiến pháp có được đem ra áp dụng thẳng cho việc của mình không, ai kiểm tra một văn bản có trái Hiến pháp hay không, và vì sao trong đơn từ, hợp đồng người ta hầu như không dẫn Hiến pháp mà dẫn luật.

Bài này đặt Hiến pháp vào đúng chỗ của nó trong hệ thống văn bản: nó nói gì, nói ở mức nào, và người không học luật nên đọc phần nào. Bài không bình luận nội dung chính trị của Hiến pháp, không bàn việc nên sửa hay giữ điều nào; chỉ giải thích vị trí và giá trị pháp lý để bạn đọc các văn bản bên dưới cho đúng.

"Luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất" nghĩa là gì

Hai chữ "luật cơ bản" nói về nội dung: Hiến pháp quy định những vấn đề nền của một quốc gia, gồm những nguyên tắc nền về Nhà nước, quyền con người và quyền công dân, chính sách lớn về kinh tế, xã hội, văn hoá, bảo vệ Tổ quốc, và cách tổ chức các cơ quan nhà nước từ Quốc hội tới chính quyền địa phương. Nó không đi vào chi tiết như thủ tục cấp sổ đỏ hay mức phạt vượt đèn đỏ; những chuyện đó nằm ở các tầng văn bản thấp hơn.

Cụm "hiệu lực pháp lý cao nhất" nói về thứ bậc: khi một quy định ở văn bản khác không phù hợp với Hiến pháp, quy định đó bị coi là trái Hiến pháp và phải được xử lý. Hiến pháp 2013 viết thêm một vế đáng chú ý: mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý. Tức là Hiến pháp không chỉ ràng buộc người làm luật, mà còn ràng buộc cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân khi hành động.

Từ đó suy ra một quy tắc đọc rất thực dụng: văn bản càng ở tầng thấp càng phải "đi theo" tầng trên. Luật phải phù hợp Hiến pháp; nghị định phải phù hợp luật; thông tư phải phù hợp nghị định và luật; văn bản của tỉnh, xã phải phù hợp với tất cả các tầng trên. Thứ bậc đầy đủ của hệ thống được giải thích ở danh mục riêng về hệ thống văn bản; ở đây chỉ cần nhớ Hiến pháp là điểm neo trên cùng, không có văn bản nào trong nước đứng cao hơn nó.

Bố cục Hiến pháp 2013: 11 chương, 120 điều

Hiến pháp 2013 gồm lời nói đầu, 11 chương và 120 điều. Lần sửa đổi, bổ sung năm 2025 sửa một số điều, chủ yếu về chính quyền địa phương, chứ không thay bản mới. Bảng dưới gợi ý mỗi chương nói về gì và người thường hay cần tới chương nào.

ChươngNội dung chínhKhi nào bạn có thể cần đọc
INhững nguyên tắc nền về Nhà nướcÔn thi, tìm hiểu nguyên tắc tổ chức chung
IIQuyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dânHay dùng nhất: quyền sở hữu, tự do kinh doanh, khiếu nại tố cáo, nghĩa vụ nộp thuế
IIIKinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trườngHiểu nguyên tắc về đất đai thuộc sở hữu toàn dân, chính sách phát triển
IVBảo vệ Tổ quốcNghĩa vụ quân sự ở mức nguyên tắc
V, VI, VIIQuốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủBiết cơ quan nào làm luật, công bố luật, ban hành nghị định
VIIIToà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dânNguyên tắc xét xử, quyền bào chữa ở mức khung
IXChính quyền địa phươngĐơn vị hành chính, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân (phần được sửa năm 2025)
XHội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nướcÍt khi cần trong việc thường ngày
XIHiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến phápCâu "hiệu lực pháp lý cao nhất" và thủ tục sửa Hiến pháp

Nếu chỉ có nửa giờ, hãy đọc Chương II và Chương XI. Chương II cho bạn biết những quyền nào được Hiến pháp ghi nhận và giới hạn của chúng; Chương XI cho bạn biết vì sao mọi văn bản khác phải phù hợp với bản này. Các chương về bộ máy đọc khi bạn cần biết cơ quan nào có thẩm quyền gì.

Hiến pháp đặt nguyên tắc, luật đặt cách làm

Đọc Chương II, bạn sẽ gặp rất nhiều cụm như "theo quy định của luật", "do luật định", "trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm". Đó là dấu hiệu Hiến pháp chỉ đặt nguyên tắc rồi giao cho luật cụ thể hoá. Ví dụ, Hiến pháp ghi nhận quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật không cấm; còn ngành nào bị cấm, ngành nào phải có điều kiện, điều kiện ra sao thì phải tìm trong Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.

Vì vậy, trong việc hằng ngày, Hiến pháp hiếm khi là văn bản trả lời trực tiếp câu hỏi của bạn. Muốn biết được chia thừa kế bao nhiêu, bạn đọc Bộ luật Dân sự; muốn biết thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn đọc Luật Đất đai 2024 và các nghị định đi kèm. Hiến pháp đứng phía sau như cái khung: nó cho biết những luật đó không được đi ngược nguyên tắc nào.

Điều này cũng giải thích vì sao luật sư, cán bộ thụ lý hồ sơ ít khi viện dẫn Hiến pháp làm căn cứ chính trong đơn hay quyết định. Họ dẫn điều khoản cụ thể của luật, nghị định, vì đó là chỗ có quy tắc đủ chi tiết để áp dụng. Hiến pháp được nhắc khi cần nhấn mạnh một nguyên tắc, ví dụ quyền khiếu nại, hoặc khi đặt câu hỏi một quy định bên dưới có đi quá giới hạn mà Hiến pháp cho phép hay không.

Có một ngoại lệ đáng nhớ: những nguyên tắc Hiến pháp đặt ra trực tiếp cho người làm luật, chẳng hạn quyền con người chỉ bị hạn chế bằng luật và chỉ vì những lý do nhất định. Nguyên tắc này dùng để soi các văn bản bên dưới, và được giải thích kỹ ở bài riêng về những việc chỉ luật mới được quy định.

"Mọi văn bản phải phù hợp với Hiến pháp": ai giữ lời hứa đó

Quốc hội giám sát tối cao. Hiến pháp giao Quốc hội quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội. Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội có thể xem xét văn bản của Chính phủ, Thủ tướng, bộ, toà án, viện kiểm sát; khi thấy trái Hiến pháp hoặc trái luật thì có cơ chế bãi bỏ hoặc yêu cầu xử lý.

Cơ quan ban hành tự kiểm tra. Trước khi ban hành, dự thảo phải qua thẩm định hoặc thẩm tra, trong đó một câu hỏi bắt buộc là tính hợp hiến, hợp pháp. Sau khi ban hành, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo cơ chế của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Quy trình chi tiết thuộc danh mục văn bản trái pháp luật; ở đây chỉ cần biết hệ thống có các lớp kiểm tra.

Hiến pháp tự giao "cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định". Hiến pháp 2013 ghi trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp thuộc về Quốc hội, các cơ quan nhà nước và toàn thể Nhân dân, đồng thời giao cho luật quy định cơ chế bảo vệ. Việt Nam hiện không có một toà án hiến pháp riêng như một số nước; việc bảo vệ Hiến pháp thực hiện qua giám sát, kiểm tra và xử lý văn bản như đã nêu.

Người dân có kênh phản ánh. Khi bạn thấy một văn bản có dấu hiệu trái Hiến pháp hay trái luật, kênh đúng là phản ánh, kiến nghị tới cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc tới đại biểu dân cử. Cách viết kiến nghị thuộc phạm vi một trang khác của cụm; điều cần nhớ ở đây là bạn vẫn chấp hành văn bản đang có hiệu lực trong lúc chờ cơ quan có thẩm quyền xem xét.

Vì sao Hiến pháp ổn định hơn luật thường

Một luật thường được Quốc hội thông qua khi quá nửa tổng số đại biểu tán thành. Hiến pháp thì khác: việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp đòi hỏi ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, và Quốc hội có thể quyết định đưa ra trưng cầu ý dân. Ngưỡng cao hơn khiến Hiến pháp ít bị sửa, và chính sự ổn định đó cho phép các tầng văn bản bên dưới dựa vào nó.

Thực tế cho thấy điều đó: Hiến pháp 2013 có hiệu lực từ ngày 1/1/2014 và hơn mười năm sau mới có lần sửa đổi, bổ sung một số điều vào năm 2025, gắn với việc tổ chức chính quyền địa phương hai cấp. Trong cùng khoảng thời gian, hàng chục luật được ban hành mới hoặc sửa đổi. Văn bản càng ở tầng thấp, nhịp thay đổi càng nhanh; nghị định, thông tư có thể sửa vài lần trong một năm.

Với người đọc, sự ổn định này có hai hệ quả. Thứ nhất, một nguyên tắc bạn đọc trong Hiến pháp nhiều khả năng vẫn còn nguyên trong nhiều năm, khác với một mức phạt hay một thời hạn trong nghị định. Thứ hai, khi Hiến pháp được sửa, các luật liên quan thường phải sửa theo trong một thời gian ngắn, vì luật không được tiếp tục đi ngược bản Hiến pháp mới. Năm 2025 là ví dụ rõ: cùng với việc sửa Hiến pháp, các luật về tổ chức bộ máy cũng được ban hành mới hoặc sửa đổi.

Người không học luật nên dùng Hiến pháp vào những việc gì

Hiến pháp không thay được luật chuyên ngành, nhưng có những lúc đọc nó giúp bạn hiểu đúng và hỏi đúng.

  • Hiểu vì sao một luật được viết như thế. Mở đầu mỗi luật, bộ luật đều có câu "Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Đọc điều Hiến pháp tương ứng giúp bạn thấy nguyên tắc mà luật đó đang cụ thể hoá.
  • Biết giới hạn của một quy định. Khi một quy định ở tầng thấp hạn chế quyền của bạn, câu hỏi đầu tiên là quyền đó có được Hiến pháp ghi nhận không và có luật nào cho phép hạn chế không.
  • Ôn thi công chức, thi vào ngành luật. Câu hỏi về vị trí của Hiến pháp, số chương, chương nào nói về gì xuất hiện thường xuyên; đọc thẳng bản gốc giúp nhớ chắc hơn đọc tóm tắt.
  • Viết đơn khiếu nại, kiến nghị. Nhắc nguyên tắc Hiến pháp ở phần mở có thể làm rõ lập luận, nhưng phần chính vẫn phải dẫn điều khoản cụ thể của luật, nghị định.
  • Đọc các văn bản về bộ máy nhà nước. Muốn biết Chủ tịch nước, Chính phủ, chính quyền địa phương có thẩm quyền gì ở mức khung, các chương về bộ máy là chỗ bắt đầu trước khi đọc luật tổ chức.
  • Đối chiếu khi đọc tin tức về luật mới. Một tin nói "luật mới cho phép…" mà nghe trái với nguyên tắc nền thì đó là tín hiệu nên đọc lại bản gốc trước khi tin.

Khi đọc, hãy dùng bản Hiến pháp đăng trên Công báo hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, và để ý các điều đã được sửa đổi năm 2025. Những bản chép lại trên mạng đôi khi vẫn là nội dung trước khi sửa.

Những hiểu lầm hay gặp về Hiến pháp

"Hiến pháp ghi quyền này thì mình được làm ngay, không cần thủ tục." Không hẳn. Hầu hết các quyền được thực hiện theo cách luật quy định. Quyền tự do kinh doanh vẫn đi kèm đăng ký kinh doanh và điều kiện ngành nghề; quyền sở hữu đất đai được hiểu theo chế độ sở hữu toàn dân và quyền sử dụng đất.

"Văn bản nào cũng có thể dẫn Hiến pháp làm căn cứ." Văn bản dưới luật thường dẫn căn cứ là luật hoặc văn bản cấp trên trực tiếp giao quyền cho nó, chứ không dẫn thẳng Hiến pháp. Chỉ một số văn bản ở tầng trên cùng, như luật, bộ luật, nghị quyết của Quốc hội, mới căn cứ trực tiếp vào Hiến pháp.

"Thấy trái Hiến pháp thì mình được quyền không làm theo." Một văn bản chỉ mất hiệu lực khi cơ quan có thẩm quyền đình chỉ, bãi bỏ hoặc nó hết hiệu lực theo luật. Trong lúc chờ, người dân vẫn phải chấp hành; điều nên làm là phản ánh đúng kênh và giữ lại chứng từ.

"Hiến pháp sửa năm 2025 nên là Hiến pháp mới." Năm 2025 Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 2013; bản Hiến pháp vẫn là Hiến pháp 2013, được sửa đổi, bổ sung. Khi dẫn chiếu, nên ghi đúng như vậy để tránh nhầm với việc ban hành bản mới.

Câu hỏi thường gặp

Hiến pháp hiện hành của Việt Nam là bản nào?

Hiến pháp hiện hành là Hiến pháp năm 2013, có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, đã được Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều vào năm 2025. Khi đọc, hãy dùng bản đã cập nhật phần sửa đổi trên Công báo hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.

Hiến pháp 2013 có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Hiến pháp 2013 gồm lời nói đầu, 11 chương và 120 điều. Lần sửa đổi năm 2025 sửa nội dung một số điều, chủ yếu về chính quyền địa phương; người đọc nên kiểm bản gốc đã cập nhật để thấy câu chữ đang áp dụng.

Toà án có xử một vụ việc chỉ dựa vào Hiến pháp không?

Trong thực tế, toà án và cơ quan nhà nước giải quyết vụ việc dựa trên luật, bộ luật và văn bản hướng dẫn, vì đó là nơi có quy tắc chi tiết. Hiến pháp là nền và là giới hạn mà các văn bản đó không được vượt qua, hiếm khi là căn cứ duy nhất của một quyết định.

Ai có quyền giải thích Hiến pháp?

Theo Hiến pháp 2013, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội có nhiệm vụ giải thích Hiến pháp, luật và pháp lệnh. Ý kiến của sách báo, giảng viên hay cơ quan khác chỉ là tham khảo, không phải giải thích chính thức có giá trị bắt buộc.

Một quy định trái Hiến pháp thì người dân có phải làm theo không?

Văn bản vẫn có hiệu lực cho tới khi cơ quan có thẩm quyền đình chỉ, bãi bỏ hoặc nó hết hiệu lực theo luật. Người dân nên chấp hành, đồng thời phản ánh, kiến nghị đúng kênh tới cơ quan kiểm tra văn bản hoặc đại biểu dân cử, kèm chứng cứ cụ thể.

Sửa đổi Hiến pháp cần bao nhiêu đại biểu đồng ý?

Hiến pháp 2013 quy định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, cao hơn ngưỡng quá nửa áp dụng khi thông qua luật thường. Quốc hội cũng có thể quyết định trưng cầu ý dân về Hiến pháp.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.